Chủ Nhật, 9 tháng 10, 2016

Đánh giá học bổng JOHO: So sánh với học bổng báo ASAHI

Đánh giá học bổng JOHO: So sánh với học bổng báo ASAHI

Học bổng toàn phần JOHO là một cái tên tương đối mới đối với những bạn trẻ có mong muốn du học Nhật Bản. Các thông tin liên quan đến học bổng JOHO đã có sẵn trên các phương tiện thông tin, nếu các bạn quan tâm chi tiết có thể tự tìm đọc. Bài viết này sẽ đi sâu hơn một chút, phân tích và đánh giá các tiêu chí chủ yếu của học bổng JOHO trên cơ sở so sánh với học bổng báo ASAHI – một trong những học bổng phổ biến tại Việt Nam trong thời điểm hiện nay để những bạn quan tâm có được một hình dung cụ thể nhất về học bổng JOHO và đưa ra lựa chọn cho mình.

1. Quyền lợi
           - Mức hỗ trợ:
           Học bổng JOHO là học bổng toàn phần với mức hỗ trợ 800,000 Yên/năm (khoảng 160 triệu đồng), tương ứng với số tiền học phí tại trường Nhật Ngữ. Như vậy mức hỗ trợ là tương đương với học bổng báo ASAHI (cũng là học bổng toàn phần, nhưng không công bố số tiền cụ thể)
           - Việc làm thêm:
           Một ưu điểm của học bổng JOHO giống với học bổng ASAHI là du học sinh được đảm bảo có việc làm thêm ngay khi đặt chân đến Nhật (với đa số học bổng khác các bạn sẽ mất 2-3 tháng mới có thể tìm được việc). Nếu đi theo chương trình JOHO, bạn sẽ làm thêm với tư cách điều dưỡng viên tại hệ thống viện dưỡng lão của tập đoàn với mức lương từ 1,000 – 1,500 Yên/giờ (được phép chọn ca làm sáng/tối). Công việc điều dưỡng này được xem là tốt hơn nhiều công việc phát báo (học bổng ASAHI) vì 3 điểm sau:

+ Thời gian làm linh hoạt hơn: Khác với công việc giao báo với lịch trình bắt buộc: bắt đầu giao báo từ 2h sáng đến 5h sáng và chiều sau khi học xong lại quay lại phát báo từ 3h đến khi hết báo, công việc điều dưỡng cho phép bạn chọn thời gian làm việc sáng hoặc tối để phù hợp với thời gian sinh hoạt, học tập và sức khỏe của bản thân (tất nhiên làm ca tối sẽ vất vả hơn nhưng mức lương sẽ cao hơn)

+ Tiền lương cao hơn và an toàn hơn:  Việc giao báo hầu như không tính lương theo giờ làm việc, mà tính theo khối lượng công việc hoàn thành (giao hết báo là hoàn thành công việc). Với đa phần du học sinh Việt, không quen với khí hậu và đường phố Nhật Bản, rất khó để có thể phát hết báo trong vòng 4 tiếng mỗi ngày. Có một thực tế đã được ghi nhận, rất nhiều học sinh du học theo học bổng báo mỗi ngày làm thêm tới 6 – 7 tiếng, từ thứ Hai đến thứ Bảy, vượt số giờ làm thêm do chính phủ Nhật Bản quy định (28 tiếng/tuần) rất nhiều. Điều này vừa ảnh hưởng tới sức khỏe, học tập, vừa dễ bị “sờ gáy” vì phạm luật, thậm chí có thể bị trục xuất về nước.
So với công việc này, làm việc tại các viện dưỡng lão với mức lương ổn định 1,000 – 1,500 Yên/giờ (mức lương cao gấp rưỡi công việc bình thường) được coi là tốt hơn nhiều.
+ Đảm bảo sức khỏe hơn: Với học sinh theo chương trình học bổng JOHO, dù công việc đòi hỏi sự cẩn thận và tỉ mẩn cao, nhưng các bạn được làm việc trong môi trường khép kín và trong giới hạn số giờ quy định (28 tiếng/tuần), thay vì phải dậy sớm từ 2 giờ sáng mỗi ngày để phát báo (nhiều ngày tình hình thời tiết rất tệ - mưa bão, gió tuyết – cũng không được nghỉ). Điều này rất quan trọng vì mục đích chính của các bạn sang đây là học tập, và việc làm thêm chỉ là một phần giúp các bạn trang trải cuộc sống, nên đừng để sức khỏe bị bào mòn, dở dang việc học.

           Như vậy nếu so sánh về công việc làm thêm, thì học bổng JOHO có nhiều điểm lợi hơn học bổng ASAHI
           
- Cơ hội sau 2 năm học tại trường Nhật Ngữ:
            Đối với những chương trình khác, không riêng gì học bổng ASAHI, du học sinh sau khi kết thúc 2 năm học tại trường Nhật Ngũ sẽ phải học tiếp lên các trường chuyên môn, cao đẳng, đại học, hoặc là… về nước. Học bổng JOHO có một điểm đặc biệt hơn, đó là du học sinh có thêm 1 lựa chọn nữa, là thi tuyển chính thức vào hệ thống viện điều dưỡng của tập đoàn JOHO để trở thành nhân viên chính thức, có thể sinh sống và làm việc tại Nhật như người Nhật.

2. Điều kiện xét tuyển

           - Liên quan đến chuyên ngành:
           Cả 2 học bổng đều không yêu cầu chuyên ngành. Dù học bổng JOHO là học bổng điều dưỡng, nhưng không bắt buộc du học sinh phải theo ngành điều dưỡng mới đi được. Tuy vậy, nếu đi theo học bổng này, các bạn cần tham gia khóa tập huấn 1 tháng do nhân viên của tập đoàn JOHO giảng dạy tại Việt Nam về điều dưỡng (để đảm bảo sang Nhật các bạn có thể đi làm ngay). Kết thúc khóa tập huấn, các bạn được nhận giấy chứng nhận điều dưỡng viên ngắn hạn.

           - Liên quan đến trình độ tiếng Nhật:
           Học bổng ASAHI yêu cầu ứng viên có trình độ N4, học bổng JOHO đặt điều kiện tối thiểu là mức N5 (mức cơ bản nhất trong tiếng Nhật). Có nghĩa là bạn không cần thiết phải giỏi tiếng Nhật mới có thể du học với học bổng JOHO.

3. Tiêu chí khác
           - Khả năng thi đỗ:
           ASAHI là học bổng rất phổ biến tại Việt Nam trong những năm trở lại đây và được rất nhiều công ty tư vấn du học nhận đăng ký. Nó gần như đã trở thành một học bổng phổ thông. Số người biết tới và nhắm đến học bổng này rất lớn, dẫn đến tỉ lệ cạnh tranh khi xét duyệt học bổng là tương đối cao.
            Học bổng JOHO thì khá mới, và hiện tại chỉ có 1 đại diện chính thức duy nhất tại Việt Nam (Trung tâm tiếng Nhật Akira). So với các bạn đăng ký xét duyệt học bổng ASAHI, những bạn có mong muốn du học theo học bổng JOHO có lẽ sẽ cảm thấy “dễ thở” hơn vì khả năng được nhận học bổng rất cao, miễn là hồ sơ đáp ứng đủ những điều kiện xin học bổng cơ bản nhất (18-26 tuổi, trình độ N5 trở lên, chưa từng đi du học hay tu nghiệp tại Nhật,…)

Hi vọng sau những thông tin và phân tích vừa rồi các bạn đã có hình dung tương đối về học bổng điều dưỡng JOHO. Dù là đi du học theo học bổng nào thì trước khi quyết định đăng ký, các bạn cần xác định rõ mong muốn và kì vọng của bản thân. Cuộc sống du học không phải màu hồng; du học chỉ tốt nếu bạn có mục tiêu rõ ràng và không ngại khó, ngại khổ. Miễn là có quyết tâm cao, bạn sẽ sớm thích nghi với cuộc sống và công việc nơi xứ người, gặt hái được thành quả xứng đáng với nỗ lực của mình.
Thứ Hai, 11 tháng 4, 2016

11 cách xin lỗi tiếng Nhật!

Phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của lỗi mà bạn gây ra thì có tới 11 cách xin lỗi tiếng Nhật. Việc xin lỗi còn phụ thuộc vào quan hệ của bạn với người bạn cần xin lỗi nữa!

 

Capture10

1. Sumimasen - すみません
Sumimasen là một trong những từ phổ biến, hay được người Nhật sử dụng. Từ này thường được sử dụng để xin lỗi một cách nhẹ nhàng. Nếu bạn va vào một ai đó khi ở ga tàu điện ngầm thì hãy nói sumimasen
2. Shitsurei - しつれい
Shitsurei có thể được dịch là “Tôi thật mất lịch sự”. Đó là một cách xin lỗi thể hiện sự thân mật. Nếu bạn cần gắp một thức ăn trên bàn ăn tối thì hãy nói Shitsurei.
3. Shikkei - しっけい
Shikkei có ý nghĩa giống như shitsurei. Từ này bắt nguồn được sử dụng bởi các “salary men”. Những người trẻ thì không sử dụng từ này. Lần đầu tiên bạn nói từ này bạn biết là mình đã tham gia câu lạc bộ của “salary man”
4. Shitsureishimashita - しつれいしました
Shitsureishimashita là thì quá khứ của từ shitsurei. Trong tiếng Nhật, thì quá khứ thể hiện sự lịch sự hơn.
Nó có thể được dịch là “Tôi thật mất lịch sự”. Hãy nói từ này khi bạn làm đổ rượu trên bàn tại một bữa tiệc.



5. Gomen - ごめん
Gomen là một từ khá thoải mái để nói, bạn có thể sử dụng từ này để nói với bạn thân hoặc gia đình. Gomen là thể rút gọn của từ “gomenasai”. Hãy nói từ này khi bạn đến muộn 5 phút trong buổi hẹn với bạn bè.
6. Gomen ne - ごめんね
Gomen ne có thể được dịch là “Mình rất xin lỗi?”. Nghe khá nữ tính. Hãy nói gomen ne khi bạn đến muộn 5 phút trong buổi hẹn café trưa với bạn gái.
7. Gomenasai - ごめんなさい
Gomenasai là một từ xin lỗi gần gũi. Vì nó thể hiện sự gần gũi nên bạn chỉ nên sử dụng nó với những người có mối quan hệ gần gũi. Nói cách khác, đừng thử nói từ gomenasai với sếp của bạn. Hãy sử dụng từ này khi nói với bạn trai/bạn gái của bạn.
8. Sumimasen deshita - すみませんでした
Sumimasen deshita là thì quá khứ của sumimasen. Sử dụng từ này để xin lỗi sếp của bạn nếu bạn bị bắt gặp ngủ gật trong giờ làm việc.
9. Moushiwake gozaimasen deshita - もうしわけございませんでした
Là một lời xin lỗi trang trọng lịch sự mà bạn nên chỉ sử dụng nếu bạn đã làm điều gì đó rất tệ. Thường được sử dụng trong nhà hàng hay trong những môi trường trang trọng.
10. Moushiwake arimasen deshita - もうしわけありませんでした
Từ này thậm chí còn rất lịch sự. Ví dụ như bạn đã mắc phải 1 sai lầm nguy hiểm tới người khác.
11. Makoto ni moushiwake gozaimasen deshita - まことにもうしわけございませんでした
Cụm từ này là cụm kinh khủng nhất, nó mang tính trang trọng, lịch sự vô cùng.

>> Tìm hiểu về tiếng Nhật giao tiếp hàng ngày

>> Tìm hiểu về bảng chữ cái tiếng nhật Hiragana

 

Thật khó có thể nắm bắt được hết tính cách của người Nhật, nhưng cũng thật dễ dàng để có thể làm họ vui lòng. Hãy cùng học tiếng Nhật với Akira các bạn nhé!


Akira Education


Thứ Ba, 1 tháng 3, 2016

10 châm ngôn tiếng Nhật giúp thay đổi cách bạn sống

Đôi khi chỉ bằng một câu nói cũng có thể làm thay đổi cách mà mỗi người đang sống. Những câu châm ngôn của người Nhật luôn giản dị mà ẩn trong đó bao nhiêu ý nghĩa về cuộc đời, về con người.

 

http://akira.edu.vn/lich-khai-giang/?blogcongdonghoctiengnhathanoi=10chamngontiengnhatlamthaydoicachsong


1.偉大なことを成し遂げる為には、行動するだけでなく、夢を持ち、計画を立てるだけでなくてはならない。
Idaina koto o nashitogeru tame ni wa, kōdō suru dakedenaku, yume o mochi, keikakuwotateru dakedenakute wa naranai. 
Để đạt được những thành công vĩ đại, chúng ta không phải chỉ hành động mà còn phải mơ ước, không phải chỉ biết lập kế hoạch mà còn phải tin tưởng


2.自分の行為に責任を持つべきだ。
Jibun no kōi ni sekinin o motsubekida. 
Phải tự chịu trách nhiệm với những hành động của mình


3.熱意なしに偉大なことが達成されたことはない
Netsui nashi ni idaina koto ga tassei sa reta koto wanai
Không có sự vĩ đại nào đạt được nếu không có sự nhiệt tình, nhiêt tâm


4.努力しない者に成功はない
Doryoku shinai mono ni seikō wanai
Đối với những người không có nỗ lực thì không có khái niệm thành công 

>>Học tiếng Nhật qua phương pháp giảng dạy của Nhật Bản

5.七転び八起き
Nan korobi, yaoki  
7 lần ngã 8 lần đứng dậy


6.勝つにしても負けるにしても、正々堂と戦いたい
Katsu ni shite mo makeru ni shite mo, seisei-dō to tatakaitai
Dù thắng dù thua, tôi cũng muốn chiến đấu một cách đường đường chính chính


7.同病相哀れむ.
Dōbyōaiawaremu. 
Đồng bệnh tương lân (Nỗi đau làm người ta xích lại gần nhau)



8.一期一会
ichi go, ichi e
Đời người chỉ gặp một lần
Nhất kỳ nhất hội. Câu này có nguồn gốc từ một triết lý trong trà đạo: triết lí này cho rằng: mọi cuộc gặp gỡ của chúng ta với một ai đó đều chỉ có một lần nên chúng ta nên trân trọng những cuộc gặp gỡ ấy, đối xử với người đó bằng tấm lòng chân thành để về sau không phải tiếc nuối.


9.水に流す
Mizuninagasu.
Để cho chảy vào trong nước
Hãy để cho quá khứ là quá khứ. Quên những rắc rối, và những điều không hay trong quá khứ, hoà giải và làm lại từ đầu



10.人間の一生には、苦しいことも、悲しいことも、楽しいことも、あります。でも、一生懸命生きましょう。
Ningen no isshō ni wa, kurushī koto mo, kanashī koto mo, tanoshī koto mo, arimasu. Demo, isshōkenmei ikimashou. 
Đời người có khi buồn đau, có khi cực khổ, cũng có lúc vui sướng. Tuy nhiên, dù thế nào cũng cố gắng lên mà sống nhé.

>>Thi đỗ N3 chỉ sau 1 năm tự học Tiếng Nhật
>>Khám phá thế giới tiếng Nhật ngay thôi

Ngữ pháp tiếng Nhật bài 1 - Giáo trình minna no nihongo

Thứ Tư, 13 tháng 1, 2016

Học tiếng Nhật ở đâu tốt nhất?

[Học tiếng Nhật ở đâu tốt nhất]


Mình biết là có rất nhiều bạn đang băn khoăn không biết nên chọn địa chỉ nào để học tiếng Nhật, vậy nên dưới đây mình có một số gợi ý cho những ai đang có ý định học tiếng Nhật.

Nếu bạn ở TP.HCM, thì nổi tiếng nhất vẫn là Trường Nhật ngữ Đông Du, lâu đời và kinh nghiệm giảng dạy rất tốt, đa dạng trình độ từ mới bắt đầu cho đến cao cấp (N2), phù hợp với ai có ý định học chuyên sâu tiếng Nhật.


Còn nếu bạn đang sống tại Hà Nội, thì Trung tâm tiếng Nhật Núi Trúc là một gợi ý. Học ở đây có ưu điểm là học phí không quá cao, được thành lập lâu đời và nhiều kinh nghiệm đào tạo. Tuy nhiên lại có điểm trừ lớn là số lượng lớp mở không liên tục, thường 3-4 tháng mới có một khóa, hơn nữa đăng kí lớp cũng rất khó khăn.



Bên cạnh Núi Trúc thì bạn nên tham khảo Trung tấm tiếng Nhật Akira, theo nhiều feedback thì chất lượng đào tạo tốt, lộ trình học khoa học, có trợ giảng kèm cặp mà dịch vụ chăm sóc học viên rất tốt (có cả chương trình học online mà học viên được miễn phí), nhưng chương trình học khá nặng và kiểm tra bài tập học viên cũng rất gắt gao.


Hãy chọn một môi trường tốt để bắt đầu hành trình thành công với tiếng Nhật của bạn nhé!
Thứ Năm, 19 tháng 11, 2015

100 từ vựng tiếng Nhật "kiểu gì cũng gặp" trong manga

Cùng tìm hiểu 100 từ vựng tiếng Nhật thường xuất hiện trong các manga Nhật Bản. Bạn đã biết được bao nhiêu từ nhỉ?

> 5 bí kíp "giữ lửa" học tiếng Nhật bền lâu

> Mách bạn địa chỉ trung tâm học tiếng Nhật uy tín tại Hà Nội


1. Abunai – nguy hiểm: Từ này trong tiếng Nhật có rất nhiều nghĩa, tùy từng trường hợp cụ thể nó có thể mang nghĩa là nham hiểm mà cũng có thể hiểu là dữ tợn. Đôi khi nó cũng dùng với nghĩ ám chỉ một việc gì đó không tốt hay nguy hiểm. Chẳng hạn “abunai kankei” ám chỉ một mối quan hệ nguy hiểm và không có lợi.
từ vựng tiếng Nhật2. Ai – yêu, tình yêu: có lẽ tôi không cần giải thích thêm về từ này.
3. Aite – địch thủ, kẻ thù: hãy coi chừng khi bạn dùng nó với một tên của ai đó
4. Akuma – Xấu xí, ma quỷ: dùng để mô tả tính cách của một người nào đó không tốt hay họ có diện mạo đáng sợ.
5. Arigatou – Cám ơn:một câu nói rất thông thường, dùng để cảm ơn một ai đó.
6. Baka – ngu ngốc: Một lời dùng để sỉ nhục người khác. Tùy theo giọng điệu của người nói mà nó sẽ có nghĩa là “ngu ngốc” hay “người chậm tiến”. Đôi khi nó dùng để nói khi 1 ai đó đang làm trò hề chọc tức người nói.
7. Bakemono – quái vật, kẻ gớm ghiếc: Nó thường được các cô gái trong anime thốt ra.
8. Be – da! – : Câu này luôn kèm theo những hành động dùng để đáp lại lời chào hay vẫy gọi của ai đó hoặc là lời cổ vũ khích lệ ai đó. Chỉ dùng trong trường hợp người nghe là một người thân yêu của người nói.
9. Bijin – một cô gái xinh xắn(rất đẹp): Nó tương tự như từ “baby” trong tiếng anh, tuy nhiên sẽ là một câu rất không lịch sự nếu như cô gái được bạn nhắc tới không đồng ý để bạn gọi họ như vậy.
10. Chigau – khác biệt, sai hướng: Nó thường được dùng khi nói một ai đó đang nhầm lẫn hay làm sai hướng trong công việc nào đó hay đơn giản nó có nghĩa: Đừng gây trò cười thế!!!.
11. Chikara – khỏe mạnh, tràn đầy sức mạnh: Không cần giải thích bạn có thể biết nó dùng ra sao.
12. Chikusho – Damm: Lời chửi thề khi làm hỏng việc hay gặp đen đủi.
13. Chotto – một chút: Không có nghĩa là chỉ số lượng mà nó được dùng trong tình huống giữ lấy một lúc, chờ tôi một chút,...
14. Daijoubu – O.K, tốt:  Dùng để trả lời khi bạn được người khác hỏi thăm sức khỏe.
15. Damaru – Im lặng nào
16. Damasu – Nói dối, lừa gạt
17. Dame – xấu, không tốt, thôi: dùng để chỉ 1 việc gì đó không muốn làm..
18. Dare – ai đó: từ tiếp vĩ,  chẳng hạn như dareka – một ai đó, daremo – không ai cả, daredemo – mọi người.
19. Doko – ở đâu
20. Fuzakeru – nhảm nhí, dùng khi nói chuyện phiếm.


21. Gaki – non nớt, dùng nói đứa trẻ ngỗ ngược .
22. Gambaru – hãy làm hết sức mình: lời dặn một ai đó.
23. Hayai – nhanh lên, khẩn trương lên.
100 từ vựng tiếng Nhật thường gặp trong Manga24. Hen – xa lạ, số phận, định mệnh: khi dùng chỉ một sự biến đổi kiểu như Sailor Moon (thủy thủ mặt trăng).
25. Hentai – tính dục, giới tính: mặc dù có tiếp từ Hen nhưng Hentai ở đây có nghĩa là “biến thái, bất bình thường”. Hiện nay, nó chỉ có nghĩa là “biến thái” hay “loại tình dục biến thái". Loại truyện tranh khai thác các khía cạnh của tình dục được gọi là “Hentai”.
26. Hidoi – kinh khủng, khó chịu: Đây là một từ cảm thán nó có nghĩa là kinh khủng, hay thật khó chịu.
27. Hime – công chúa
28. Ii – tốt, tuyệt: khi người nói nói rằng ii thì có nghĩa là họ rất hài lòng hay khen một ai đó rất tuyệt
29. Iku – biến đi, cút đi: nó cũng có nghĩa như ikimashou, ikou (nào cùng đi...) hay đôi khi dùng để xua đuổi một ai đó hay con vật kinh tởm nào đó.
30. Inochi – cuộc sống: trong tiếng nhật có 2 từ cùng có nghĩa là cuộc sống nhưng inochi thường được sử dụng hơn.
31. Itai – đau đớn, nỗi đau, bị thương
32. Jigoku – âm phủ, địa ngục.
33. Joshikousei – một từ dùng để mô tả một cô gái xinh đẹp đầy cá tính. Thông thường từ này được sử dụng để nói về các cô gái trong các trường trung học mà đa phần anime và manga hay thiên về những người này.
34. Kamawanai – mặc kệ nó, không cần biết: đây là từ dùng để biểu lộ sự bất cần và không đáng quan tâm.
35. Kami – trời ơi, chúa ơi: Một câu nói mà cũng có thể dùng để giải thích về một điều gì đó khó hiểu, thần bí hoặc hoang đường.
36. Kanarazu – trạng từ thường đứng trước các từ khác dùng để miêu tả một sự việc nào đó ngẫu nhiên xảy ra. Đôi khi được dùng như thán từ :Tôi thề đó..
37. Kareshi – bạn trai: Kanojo – bạn gái: Đây là những từ khá quan trọng để mô tả về các mối quan hệ .
38. Kawaii – thông minh, đáng yêu: Dùng để gọi người mà mình yêu mến hay fall in love. Hãy cẩn thận nếu bạn viết sai thành kawai thì nó lại có nghĩa là buồn và đầy thương đau đấy.
39. Kedo – nhưng: lưỡng lự hay có một sự thay đổi.

<Tên tiếng Nhật hay và ý nghĩa cho các bạn nữ>


40. Kega – vết thương, chỗ bị đau.
41. Keisatsu – cảnh sát, ”cớm”
100 từ vựng tiếng Nhật nhất định gặp trong manga42. Ki – có rất nhiều nghĩa, nó thường dùng kèm với các từ mang tính diễn tả không đếm được.
43. Kokoro – xuất phát từ trái tim: Được sử dụng trong trường hợp người nói muốn bày tỏ tình cảm của mình một cách rất chân thành.
44. Korosu – giết: nó thường dùng trong quá khứ (korosareta) mang tính ra lệnh hơn là miêu tả.
45. Kowai – đáng sợ, e sợ: đây là một từ cảm thán diễn tả nỗi sợ hãi của người nói.
46. Kuru – đến đây : đây là một câu ra lệnh hay dùng để gọi một ai đó.
47. Mahou – phép thuật, ma quái.
48. Makaseru – nơi mà người nói rất hy vọng, hay mang nhiều sự thu hút...
49. Makeru – bỏ, từ bỏ: chẳng hạn Makeru mon ka nghĩa là “tôi sẽ không bao giờ từ bỏ”.
50. Mamoru – bảo vệ
51. Masaka – có thể lắm
52. Matsu – chờ chút.
53. Mochiron – dĩ nhiên, không nghi ngờ gì!!!!
54. Mou – (xong) rồi, đủ rồi...
55. Musume – một cô bé: lời nói thốt ra khi nói về 1 cô bé trông rất dễ thương!.
56. Naka – nói về một mối quan hệ trong gia đình hay giữa những người có cùng ý kiến chẳng hạn “Nakayoku suru” có nghĩa là “cùng nhau” “Nakama” nghĩa là “bạn thân”.
57. Nani – cái gì?
58. Naruhodo – tôi hiểu, à rõ rồi...
59. Nigeru – bỏ chạy, chạy thôi...

<Học cách ghi nhớ 11 kiểu xin lỗi trong tiếng Nhật>


60. Ningen – nhân đạo, dùng chỉ những hành động rất hào hiệp nhân đạo.
61. Ohayou – câu chào buổi sáng.

62. Okoru –
 bực thật.

63. Onegai – cách nói tắt của onegai shimasu nghĩa là ‘tôi xin bạn”, hay dùng để cầu xin một điều gì đó.
64. Oni – ma quỷ, yêu quái.
100 từ vựng tiếng Nhật không thể không gặp trong manga65. Ryoukai! – câu nói khi nhận được lời đề nghị “Roger!”
66. Saa – khá đấy, tốt thôi: câu cảm thán.
67. Sasuga – tôi biết: câu nói của người có kiến thức rộng rãi trả lời thắc mắc của người khác.
68. Sempai – tiền bối: một người có thứ bậc cao hơn hay nhiều tuổi hơn.
69. Shikashi – dù vậy, nhưng, tuy nhiên.
70. Shikata ga nai – không thể giúp được, không có cách nào cả.
71. Shinjiru – (hãy) tin rằng
72. Shinu – chết nè...
73. Sukoi – bảo thủ, tàn nhẫn... nỗi đau hằn trong trí nhớ.
74. Sugoi – là một trong ba từ thường dùng với “su” suteki và subarashii. Ba từ này có nghĩa tương tự và được dùng xen kẽ khi nói về sức khỏe của ai đó chẳng hạn là tốt, khỏe lắm,...
75. Suki – cảm xúc, ưa thích: nó hàm ý có một cảm tình rất đẹp với một ai đó khác giới: ”Suki da.” nghĩa là “mình rất mến (thích) bạn”.
76. Suru – làm: chẳng hạn “Dou shiyou? có nghĩa là “Ôi! tôi sẽ phải làm gì bây giờ”.
77. Taihen – vô cùng, cực độ, dùng để mô tả một điều gì đó rất kinh khủng.
78. Tasukeru – cứu: chẳng hạn “Tasukete kure!” nghĩa là “cứu tôi!!”
79. Tatakau – đánh nha.

80. Teki – quân địch kẻ thù.
81. Tomodachi – bạn bè.
82. Totemo – rất...: dùng để nhấn mạnh một điều gì đó.
top từ vựng tiếng nhật thường gặp trọng Manga83. Unmei – định mệnh, số phận.
84. Uragirimono – kẻ phản bội.
85. Ureshii! – ôi! thật hạnh phúc
86. Urusai – ồn quá, im lặng, câm đi
87. Uso – lừa dối.
88. Uwasa – tin đồn.
89. Wakaru – hiểu rồi: nói khi được một ai đó giải thích.
90. Wana – bẫy, mưu kế...
91. Yabai – khổ, câu nói dùng để than vãn.
92. Yakusoku – lời hứa.
93. Yameru – dừng lại, hủy bỏ: Yamero! là cảm thán từ nghĩa là ”đủ rồi đó”
94. Yaru – thử đi, đưa nó cho tôi: Tùy thuộc vào từng hoàn cảnh nó sẽ mang nghĩa khác nhau.
95. Yasashii – thật dễ …: trong anime nó dùng để miêu tả một người hay đồ vật thật dễ thương hay nguy nga, tráng lệ. Yasashii hito nghĩa là tuyệt thật.
96. Yatta – dùng để cổ vũ, có nghĩa là hoan hô, muôn năm, nữa đi, yeah...
97. Yoshi – được rồi, uh đúng đó, tôi đã xong.
98. Youkai – dùng để mô tả một điều gì đó huyền bí khó hiểu hay 1 hiện tượng siêu nhiên nào đó.
99. Yume – mơ, giấc mơ.
100. Yurusu – tha thứ, dùng để nói khi muốn xin lỗi hay người nói bỏ qua một lỗi lầm của ai đó.
Những từ vựng tiếng Nhật trên tuy đơn giản nhưng cũng thật ý nghĩa. Nhờ có những từ này mà mỗi tác phẩm Manga trở nên hấp dẫn và thu hút hơn.

Nguồn: Akira Education


Thứ Hai, 9 tháng 11, 2015

Tổng hợp những từ tiếng Nhật thật ý nghĩa

Mỗi từ vựng đều mang một ý nghĩa riêng và biểu đạt tình cảm khác nhau. Và có những từ mang trong mình những cảm xúc thật đặc biệt, và luôn được người Nhật sử dụng trong bất cứ hoàn cảnh nào. Đó là những từ nào nhỉ? 


>>Tên tiếng Nhật thật phong cách cho các bạn nữ


>> Mách bạn địa chỉ học tiếng Nhật uy tín tại Hà Nội


1, Egao -  笑顔(えがお)

từ vựng tiếng nhật ý nghĩaGương mặt tươi cười -Khi chụp ảnh, nếu bạn không tự nhiên hay không cười, người chụp ảnh sẽ nhắc Egao nào! ^^ -Khi bạn đi làm ở nhà hàng phải bưng đồ ăn cho khách, chủ quán sẽ nhắc bạn luôn giữ Egao! ^^
Khi buồn, bạn sẽ được khuyên nhủ và nhắc bạn về cuộc đời vui vẻ và hãy Egao lên nhé! ^^

 

2, Shiawase  -  幸せ(しあわせ)

Hạnh phúc. -Khi đi tắm onsen, ăn món ăn ngon, ngắm cảnh đẹp, một cảm giác vui sướng chỉ có giây phút đó thôi, người Nhật luôn nói Shiawase! ^^

 

3, Arigatou - ありがとう

Cảm ơn Cảm nhận những điều nhỏ nhặt trong cuộc sống, những điều được mọi người xung quanh làm cho và nói cảm ơn bằng tấm lòng mình. -Được nấu cơm cho ăn, được rủ đi chơi, nghỉ học và được bạn cho mượn vở chép bài, bạn cho mượn cục tẩy, cái bút, được đồng nghiệp cho mượn cái ô… -Cấp trên chỉ cho nhược điểm để khắc phục trong công việc, thầy cô giáo chỉ cho yếu điểm khi đi phỏng vấn học lên cao, -Được người khác cho đồ, mẹ luôn hỏi Thế con đã nói Cám ơn chưa? Các bé Nhật ngoan ngoãn ARIGATOO!! Kèm nụ cười hoặc có bé ngượng ngùng ^^

4, Gomennasai - ごめんなさい・Sumimasen - すみません

Xin lỗi.
Khi bạn giữ cầu thang máy cho họ, họ cảm thấy thật làm phiền cho bạn, họ sẽ nói Gomennasai/ Sumimasen! Sau đó có thể kèm thêm một lời Cảm ơn Arigatou! Hoặc trịnh trọng hơn là Arigatou Gozaimasu! -Khi đụng tay, chạm vai trên phố, người đi sau dẫm gót người đi trước, hoặc hai xe đạp đi ngược chiều không biết rẽ bên nào để nhường đường cho người kia thì Cúi đầu nói Xin lỗi ^^
Khi bị mắng hay chỉ ra lỗi lầm lớn, luôn cúi gập người khoảng 90 độ và Xin lỗi thật to thể trịnh trọng nhất Moushi Wakegozaimasen <申し訳ございません(もうしわけございません)>
Từ vựng tiếng Nhật

>> Ý nghĩa ngày sinh trong tiếng Nhật


>> 23 từ lóng của giới trẻ Nhật



5, Urayasmashii 羨ましい(うらやましい)

Thích thế! (ganh tị quá) -Thấy người khác được đi ăn món ngon, đi vi vu nước ngoài, được tặng nhiều đồ hay hoặc xịn, có nhà đẹp hoặc học giỏi, người yêu xinh/đẹp trai…nói Urayamashii! (cũng là một cách khen người khác có nhiều hơn những gì mình có ^^)

 

6, Oishi 美味しい(おいしい)

Ngon!! -Cảm nhận sau khi ăn - uống ngon miệng. -Như một lời cảm ơn vì đã được người khác mời đi ăn hoặc cảm ơn người đã nấu cho mình. -Ngoài ra, khi nhìn thấy đồ ăn trông có vẻ ngon (chưa được ăn mà chỉ nhìn thôi) thì luôn nói Oishisouおいしそう!Có vẻ ngon nhỉ!

 

7, Tasukarimasu 助かります・Tasukarimashita助かりまし た

Cám ơn được ai đó giúp đỡ việc có ích cho mình. Nhưng không nên nói với cấp trên hay người lớn tuổi.

 

8, Sugoi すごい(cực kỳ nhiều nghĩa)

Có thể dùng thay cho Cool, Good, Excilent, Wonderful. ví dụ như xem một bộ phim hết sức hoành tráng, buổi biểu diễn cực kỳ đặc sắc, ai đó nhảy múa hát rất giỏi, phong cảnh tuyệt đẹp, gặp vật có tính năng siêu việt...

>>Nói lời yêu thương bằng tiếng Nhật


>>Học cách ghi nhớ 11 kiểu xin lỗi trong tiếng Nhật


Những từ vựng có những ý nghĩa riêng của chúng, cũng như cuộc sống của mỗi người đều có những ý nghĩa riêng. Hãy luôn tươi sáng như ý nghĩa cái tên Akira, bạn nhé!
 Nguồn: Living Japan - Yui's Living Japan